Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Dự Án

DỰ ÁN / Đang thực hiện 
Dự án Cải tạo cụm nút giao thông phía Tây cầu Trần Thị Lý. 
1. Địa điểm:
Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 
1. Tên gói thầu:

Gói thầu xây lắp hạng mục giao thông, thoát nước thuộc Dự án Cải tạo cụm nút giao thông phía Tây cầu Trần Thị Lý.

 
2. Tên Dự án
Dự án Cải tạo cụm nút giao thông phía Tây cầu Trần Thị Lý. 
3. Chủ đầu tư
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông Đà Nẵng. 
4. Giá trị gói thầu:
~536 tỷ 
Hình ảnh:
 

5. Tiến độ thi công:
390 ngày 
8. Quy mô Gói thầu:

​Qui mô:

a) Hình thức nút: Nút giao khác mức.

b) Tốc độ thiết kế: Vtk = 40 Km/h.

c) Mặt cắt ngang:

- Tuyến đường 2 tháng 9 (đường phố chính thứ yếu):

   + Bề rộng cầu Bc = 14,0m;

   + Đường gom hai bên: Bm=6m, vỉa hè Bvh=3,0m

- Tuyến đường Duy Tân (đường phố chính thứ yếu):

   + Phần hầm và đường dẫn vào hầm: Đoạn từ Hoàng Diệu đến Bạch Đằng nối dài: Bề rộng hầm Bh = 15,5m, lề 2x1,0m; Đoạn từ Lê Đình Thám đến Hoàng Diệu và Bạch Đằng nối dài đến đầu cầu Trần Thị Lý: Bề rộng đường dẫn Bd = 14,5m, lề 2x0,5m.

  + Phần đường gom: Bề rộng mặt đường Bm=(6,0÷10,5)m; Bề rộng vỉa hè Bvh=(2,0÷7,5)m.

 - Tuyến đường phía sau trung tâm Hội nghị tiệc cưới (đường phố gom): Bề rộng mặt đường Bm=15m, vỉa hè Bvh=3,0m.

- Tuyến đường Nguyễn Sơn Trà nối dài (đường phố gom): Bề rộng mặt đường Bm=10,5m, vỉa hè Bvh=1,5m.

Giải pháp thiết kế chủ đạo:

a) Bình diện: Tuân thủ theo quy hoạch chi tiết 1/500 Cụm nút giao phía Tây cầu Trần Thị Lý đã được phê duyệt theo Quyết định số 1751/QĐ-UBND ngày 22/4/2019 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.

b) Trắc dọc: Cao độ đường đỏ cơ bản tuân thủ theo cao độ khống chế tại các vị trí nút giao hiện trạng, đảm bảo chiều cao tĩnh không đường bộ và khoảng cách an toàn của các thiết bị phục vụ khai thác.

c) Nút giao thông:

- Nút giao đường 2 tháng 9 - Nguyễn Văn Trỗi - Trần Thị Lý: Tổ chức giao thông khác mức 3 tầng gồm: Tầng mặt đất bố trí đảo xuyến; Tầng ngầm bố trí hầm và tầng trên cùng bố trí cầu vượt.

- Các nút giao khác: Hình thức giao bằng tự điều chỉnh hoặc có bố trí đèn tín hiệu.

d) Cầu vượt:

- Cầu vượt bố trí theo hướng đường 2 tháng 9 vượt qua đường Duy Tân, dốc dọc đường 2 đầu cầu i=4%.

- Sơ đồ cầu : Cầu gồm 5 nhịp dầm hộp thép liên hợp bản bê tông cốt thép, bố trí liên tục theo sơ đồ Lnhịp = 30m +3 x 42m + 30m =191,4m.

- Kết cấu phần dưới:

 + Thân trụ bằng thép dạng hộp uốn cong tạo dáng kiến trúc kiểu chữ V, mặt cắt hình chữ nhật thay đổi từ hai hộp kích thước (1800x1200x30)mm trên đỉnh trụ về một hộp kích thước (1400x2000x30)mm tại đỉnh bệ, trong lòng thân trụ được đổ bê tông không co ngót 20MPa để chống va xô. Vật liệu thép phù hợp với tiêu chuẩn ASTM A709 cấp 345.

 + Bệ, mố, trụ cầu bằng bê tông cốt thép 40MPa đặt trên nền móng cọc khoan nhồi đường kính D=1200mm chiều dài dự kiến từ (25,5 ÷ 39,0)m.

 + Bản quá độ sau mố bằng bê tông cốt thép 25MPa, liên kết với mố cầu bằng hệ chốt neo chờ sẵn.

- Kết cấu phần trên:

  + Mặt cắt ngang cầu gồm hai dầm hộp thép liên hợp bản bê tông cốt thép, bố trí hai tim cách nhau 6900mm. Chiều cao mỗi dầm hộp thay đổi từ h=1550mm trên đỉnh trụ tới h=950mm giữa nhịp và trên mố, đoạn giữa khung V đỉnh trụ h=1100mm. Vật liệu thép phù hợp với tiêu chuẩn ASTM A709 cấp 345.

 + Bản mặt cầu bê tông cốt thép 40MPa, dày tối thiểu 180mm. Lớp phủ mặt cầu bằng bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm.

 + Đinh neo liên kết dầm thép với bản mặt cầu bố trí trên bản cánh trên kích thước D22x150mm tuân thủ tiêu chuẩn ASTM A108 cấp 345.

 + Sườn tăng cường, hệ liên kết ngang dùng thép hình và thép tấm. Vật liệu thép phù hợp với tiêu chuẩn ASTM A709 cấp 250.

 + Thoát nước mặt cầu bằng ống gang đúc D=150cm kết hợp ống HDPE D225 thu nước về hai mố và dẫn về hệ thống thoát nước mặt đường.

 + Gối cầu: sử dụng gối chậu di động 01 phương và 02 phương, tải trọng đứng ≥ 3500KN, độ dịch chuyển theo phương dọc D=±100mm, bố trí ở hai mố.

 + Khe co giãn sử dụng khe co giãn răng lược, độ dịch chuyển 100mm, bố trí trên hai mố M1 và M2.

 + Hệ sơn dầm, trụ thép: Sử dụng hệ sơn theo TCVN 8789-2011, tuổi thọ yêu cầu tối thiểu 15 năm.

 - Đường dẫn 2 đầu cầu vượt:

  + Đoạn tiếp giáp với mố M1 phía đầu cầu sử dụng tường chắn với chiều dài 134,75m. Trong đó, tường chắn có cốt (Polime) dài 63,81m, tường chắn bê tông cốt thép 30MPa dài 59,42m và đoạn gờ chắn bê tông cốt thép dài 11,52m.

  + Đoạn tiếp giáp với mố M2 phía cuối cầu sử dụng tường chắn với chiều dài 131,74m, trong đó chiều dài tường chắn có cốt (Polime) dài 63,81m, tường chắn bê tông cốt thép 30MPa dài 63,41m và đoạn gờ chắn bê tông cốt thép dài 4,52m.

e) Phần hầm:

 - Tổng chiều dài tuyến hầm L=902,95m, bố trí trên đường Duy Tân, Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý, trong đó:

 + Các đoạn hầm kín dài 331,0m (bao gồm 18 đốt);

 + Các đoạn hầm hở có khung giằng bằng bê tông cốt thép trên đỉnh hầm dài 281,76m (bao gồm 15 đốt);

 + Các đoạn hầm hở dạng chữ U dài 220,0m (bao gồm 11 đốt);

 + Tường chắn, gờ chắn dài 70,19m (3 đốt tường chắn và 2 đốt gờ chắn).

- Kết cấu hầm kín, hầm hở bằng bê tông cốt thép 35MPa, móng đặt trên lớp bê tông đệm 12MPa, dày 10cm.

- Tường chắn, gờ chắn đường dẫn hai đầu hầm bằng bê tông cốt thép 30MPa, móng đặt trên lớp bê tông đệm 12MPa, dày 10cm.

- Chống thấm hầm bằng các vật liệu có tính ngăn nước tạo thành lớp phòng nước bên mặt ngoài, vị trí khe biến dạng của hầm kín, hầm hở và tường chắn.

- Bố trí bản dẫn bằng bê tông cốt thép 25MPa trên lớp bê tông đệm 12MPa dày 10cm tại phạm vi chuyển tiếp giữa tường chắn và hầm hở.

f) Kết cấu áo đường:

- Đường gom hai bên cầu, hầm gồm các lớp từ trên xuống: Bê tông nhựa chặt C12,5 dày 6cm, Bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm trên 02 lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 dày 15cm và Dmax37,5 dày 30cm.

- Đường dẫn đầu cầu, đầu hầm, gồm các lớp từ trên xuống Bê tông nhựa chặt C12,5 dày 6cm, Bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm trên móng cấp phối đá dăm loại 1 gia cố xi măng dày 13cm và cấp phối đá dăm Dmax37,5 dày 30cm.

- Trong phạm vi hầm hở và hầm kín, gồm các lớp từ trên xuống: Bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm, Bê tông cốt thép 30MPa dày 10cm (riêng phạm vi khe biến dạng giữa các đốt hầm dày 15cm) trên lớp móng bê tông 16MPa.

- Kết cấu trên đỉnh hầm: Gồm 02 lớp bê tông nhựa chặt C12,5 dày 6cm, bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm và lớp bù vênh tùy thuộc vào chiều cao đắp trên đỉnh hầm.

- Đường sau Trung tâm Hội nghị tiệc cưới và đường Nguyễn Sơn Trà, gồm các lớp từ trên xuống: Bê tông nhựa chặt C12,5 dày 5cm, bê tông nhựa chặt C19 dày 7cm trên lớp cấp phối đá dăm loại 1 Dmax25 dày 25cm.

- Tăng cường mặt đường cũ: Tùy theo cao độ thiết kế trên mặt đường cũ, thiết kế tăng cường mặt đường đảm bảo mô đun đàn hồi theo yêu cầu.

h) Nền đường:

- Lu lèn đạt độ chặt K > 0,95, riêng 30cm dưới kết cấu áo đường lu lèn đạt độ chặt K > 0,98.

- Xử lý nền đất yếu tại các vị trí nền đắp cao đường dẫn đầu cầu, móng hầm kín, hầm hở bằng cọc đất gia cố xi măng D100cm.

i. Gia cố taluy đoạn đường phía sau lưng Trung tâm Hội nghị tiệc cưới:

  Bố trí kè chắn đất phía bờ sông đoạn Km0+191,65 ÷ Km0+378,84 (L=187,19m) bằng cọc ván bê tông cốt thép dự ứng lực SW400A, chiều dài cọc dự kiến 10m và 16m. Sau lưng kè chắn bố trí vải địa kỹ thuật không dệt Rk > 12kN/m kết hợp đắp cát K ≥ 0,95; Đỉnh kè bố trí xà mũ bằng bê tông cốt thép 25MPa.

k) Kết cấu khác:

 - Vỉa hè lát gạch Terrazo KT(30x30x3)cm; Bó vỉa vỉa hè, dải phân cách bằng bê tông 20MPa.

 - Lan can cầu, hầm, đường dẫn đầu cầu, đầu hầm bằng thép sơn tĩnh điện; Lan can đường sau lưng Trung tâm Hội nghị tiệc cưới bằng thép mạ kẽm nhúng nóng.

l) Thoát nước:

- Hệ thống thoát nước trên đường gom tuyến đường Duy Tân:

  + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ D1200 dài L=164,54m và BxH=(1,25x1,25)m dài L=16,80m đoạn Km0+427,27 - Km0+555,23 bên trái tuyến.

  + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ D600 dài L=129,74m đoạn Km0+601,77 - Km0+731,56 bên trái tuyến.

 + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí trên vỉa hè khẩu độ D800 dài L=110,86m đoạn Km0+731,56 - Km0+841,05 bên trái tuyến.

 + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ BxH=(2,0x1,5)m dài L=556,23m đoạn Km0+841,05 - Km1+348,92 bên trái tuyến.

 + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ BxH=2(2,0x1,8)m dài L=433,50m đoạn Km0+427,27 – Km0+858,24 bên phải tuyến.

 + Làm mới hố ga bố trí dưới đường đổ trực tiếp vào cống hiện trạng bằng ống HDPE D400mm đoạn Km0+858,24 – Km1+183,83 bên phải tuyến.     

 + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ D600 dài L=156,19m đoạn Km1+183,83 - Km1+348,92 bên phải tuyến.

 + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ D800 dài L=40,10m đoạn Km1+348,92 - Km1+388,92 bên phải tuyến.

  - Hệ thống thoát nước trên đường gom tuyến đường 2-9:

 + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ BxH=(1,0x0,8)m dài L=211,91m đoạn Km0+236,00-Km0+452,08 bên trái tuyến.

 + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ BxH=(0,8x0,8)m dài L=658,30m đoạn Km0+549,37-Km1+262,02 bên trái tuyến.

 + Bố trí hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ BxH=(0,8x0,8)m dài L=323,25m đoạn Km0+254,41- Km0+672,22 bên phải tuyến.

 - Hệ thống thoát nước trên đường Núi Thành:

  + Làm mới hố ga và cống dọc bố trí dưới đường khẩu độ BxH=(1,0x1,0)m dài L=156,72m đoạn Km0+156,89 - Km0+300,27 bên phải tuyến.

 - Hệ thống thoát nước trên đường phía sau Trung tâm Hội nghị tiệc cưới:

  + Làm mới hố ga và cống dọc khẩu độ D600 bố trí dưới đường đoạn Km0+047,72-Km0+372,65 dài L=324,70m và  Km0+781,00-CĐA dài L=131,6m.

  + Làm mới hố ga thu nước vào cống hộp hiện trạng đoạn Km0+372,65-Km0+781,00 và đoạn Km0+00,00-Km0+244,50.

  + Tận dụng mương thoát nước dọc hiện trạng, làm mới cửa thu nước và thân hố ga phù hợp với cao độ thiết kế đoạn Km0+244,50-Km0+781,00.

  + Làm mới hố ga và mương dọc khẩu độ BxH=(0,4x0,55)m  bố trí trên vỉa hè, đoạn Km0+781,00-Km0+847,40 chiều dài L=55,0m.

  + Tại những vị trí hố ga thu nước thải hiện trạng sửa chữa thân hố ga cho phù hợp với cao độ thiết kế.

 - Hệ thống thoát nước trên đường Nguyễn Sơn Trà nối dài:

  + Làm mới hố ga và cống dọc khẩu độ D600, chiều dài L=198,58m và khẩu độ D800, chiều dài L=24,14m bố trí dưới lòng đường.

  + Tại những vị trí hố ga thu nước thải hiện trạng sửa chữa thân hố ga cho phù hợp với cao độ thiết kế.

 - Hệ thống thoát nước mưa trong hầm chui:

  + Thu nước mặt trong hầm bằng hệ thống ống HDPE D315 bố trí dọc hai bên mép bó vỉa của hầm chui. Nước được thu gom và dẫn về hố thu bố trí vị trí giữa đoạn hầm kín trong vòng xuyến tại nút giao đường Trần Thị Lý – 2/9.

  + Hố ga thu nước được bố trí cách khoảng 4m/1hố, kết cấu bằng BTCT 25MPa lắp ghép, cửa thu nước bằng tấm gang KT(0,5x0,35x0,04)m. Gờ chắn bánh trên hố thu bằng BTCT 25MPa lắp ghép, gờ chắn bánh giữa các hố thu bằng BTCT 25MPa đổ tại chỗ.

  + Hố thu nước dẫn nước ra trạm bơm bố trí tại vị trí giữa đoạn hầm kín trong vòng xuyến nút giao đường Trần Thị Lý - 2/9 có kích thước BxH=(2,0x3,3)m, kết cấu bằng BTCT 30MPa đổ tại chỗ. Kết cấu hố thu được bố trí chống thấm ngoài với các loại chống thấm tương tự như chống thấm hầm chui nhằm ngăn nước ngầm chảy vào hố thu.

 - Kết cấu tấm chắn rác bằng BTCT 30MPa đá 1x2. Kết cấu hố thu nước bằng BTCT 25MPa đá 1x2, trên lớp móng CPĐD Dmax37,5 dày 10cm.

 - Kết cấu hố ga bằng BTCT 25MPa đá 1x2, trên lớp móng CPĐD Dmax37,5 dày 10cm. Nắp hố ga dưới lòng đường bằng nắp gang chịu lực, trên vỉa hè bằng tấm đan BTCT 25MPa đá 1x2.

 - Cống dọc khẩu độ D600, D800 & D1200 được làm bằng ống BTLT chịu lực (Hoạt tải HL93), móng cống bằng CPĐD Dmax37,5 dày 20cm.

 - Cống hộp với khẩu độ (0,8x0,8)m, (1,0x0,8)m, (1,0x1,0)m, (1,25x1,25)m, (2,0x1,5)m, (2,0x1,8)m  bằng BTCT 25MPa đá 1x2 loại chịu lực (Hoạt tải HL93). Cống dạng đúc sẵn đặt trên móng CPĐD Dmax 37,5cm dày 20cm.

 - Mương dọc nằm trên vỉa hè BxH = (0,4x0,55)m, kết cấu bằng BTCT 25MPa đá 1x2 đặt trên móng CPĐD Dmax 37,5cm dày 10cm; Đan cống KT (1,0x0,56x0,08)m bằng BTCT 25MPa đá 1x2.

 
Attachments
©2014 Tập đoàn Cienco4
Thiết kế và phát triển: công ty CP tin học Lạc Việt